English
Hotline: 092.717.3333
Nộp hồ sơ

HƯỚNG DẪN LÀM THỦ TỤC CHECKIN TẠI SÂN BAY NHẬT BẢN

HƯỚNG DẪN LÀM THỦ TỤC CHECKIN TẠI SÂN BAY NHẬT BẢN

Khi nhập cảnh tại sân bay, chúng ta cần khai thông tin đầy đủ vào các loại giấy bắt buộc, đó là:

 Phiếu kê khai hàng xách tay
 Phiếu đăng ký nhập cảnh

2 mẫu phiếu này đều được nhân viên, tiếp viên hàng không phát cho bạn trước khi máy bay hạ cánh xuống Nhật Bản. Trường hợp không được phát, hoặc làm rơi thì bạn có thể lấy nó tự do ở trước quầy Hải Quan làm thủ tục nhập cảnh nhé!
 
Riêng đối với ai về nước chơi và quay lại Nhật khi còn hạn Visa thì không cần phải điền thủ tục của mẫu phiếu số 2 (Phiếu đăng ký nhập cảnh).

1. Quy trình nhập cảnh vào Nhật Bản

Nếu đây là lần đầu tiên bạn đi máy bay (quốc tế) thì chắc hẳn bạn sẽ có chút lo lắng và sợ sệt không biết khi xuống máy bay thì sẽ đâu, thủ tục như thế nào? Vậy thì bạn hãy làm theo quy trình dưới đây nhé!
 

Bước 1: Xuống máy bay và đến ngay khu vực hải quan làm thủ tục nhập cảnh ( chỗ này có bảng hướng dẫn, các bạn đi theo mũi tên là được) sau đó nhanh chóng thay đổi đồng hồ, điện thoại theo giờ địa phương nhé!

Bước 2: Điền thông tin vào tờ khai hải quan ( nhiều hãng hàng không khuyến khích điền thông tin khi bạn còn trên máy bay)

Bước 3: Đưa hộ chiếu, vé máy bay, tờ khai hải quan cho người kiểm soát 

Bước 4: Sau khi làm thủ tục xong thì bạn đế quầy hành lý để nhận hành lý của mình 

2. Cách điền tờ phiếu kê khai hàng xách tay

Mẫu phiếu kê khai này gồm 2 loại ngôn ngữ bao gồm tiếng Anh và tiếng Nhật do đó mà các bạn có thể lựa chọn 1 trong 2 nhé.

Đối với tờ khai hàng xách tay tiếng Anh 

Tờ khai hàng hóa xách tay bằng tiếng anh khi nhập cảnh vào Nhật Bản 


Bạn phải điền vào các mục dưới đây

- Fight No./Name of Vessel : Tên Chuyến Bay 

- Point of embarkation : Nơi khởi hành

- Date of Arrival in Japan (Year/Month/Day) : Năm/Tháng/Ngày bạn đến Nhật

※ Ngày mà máy bay hạ cánh đến Nhật chứ không phải ngày bạn lên máy bay 

- Name (Last name/First & middle name) : Họ/Tên đệm + Tên

- Address in Japan : Địa chỉ: liên lạc tại Nhật

                         Tel : Số đt liên lạc tại Nhật  

- Nationality : Quốc tịch

- Occupation : Nghề nghiệp

- Date of Birth (Year/Month/Day) : Năm/Tháng/Ngày sinh của bạn

- Passport No. : Số hộ chiếu

- Number of Family members Traveling with You : Số người đi cùng bạn (Trên 20 tuổi/từ 6-19 tuổi/dưới 6 tuổi) → Nếu đi 1 mình thì để trống

1.Are you bringing the  following into Japan? : Bạn có mang theo những thứ hàng cấm ở danh sách bên dưới không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào hết khung No

2.Cash,Checks (including T/C),Promissory Notes….. :Bạn có mang theo tiền mặt hơn 1 triệu yên không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào khung No

3.Do you have Unaccompanied Articles : Bạn có gửi thêm hành lý nào khác đến Nhật không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào khung No

Signature : Ký tên

Còm mặt sau thì các bạn có thể bỏ trống nhé

 Đối với tờ khai hàng xách tay tiếng Nhật

 

Tờ khai hàng hóa xách tay bằng tiếng Nhật khi nhập cảnh vào Nhật Bản 

Các bạn phải điền vào các chỗ trống dưới đây

- 搭乗機(船)名:Tên chuyến bay

- 出発地:Nơi khởi hành

- 入国日: Năm/Tháng/Ngày đến Nhật

- 氏名:Họ & Tên  (trên dòng フリガナ ghi tên phiên âm,nếu không biết tiếng Nhật thì bỏ trống)

- 現住所:Địa chỉ: liên lạc tại Nhật

- 職業: Nghề nghiệp

- 生年月日: Năm/Tháng/Ngày sinh của bạn.

- 旅券番号:Số hộ chiếu

- 同伴家族:Số người đi cùng bạn → Nếu đi 1 mình thì để trống

⒈下記に掲げるものを持っていますか?: Bạn có mang theo hàng cấm ở danh sách bên dưới hay không?

 → Đánh dấu tích chữ V vào hết khung いいえ

⒉100万円相当額を超える現金、有価証券…. Bạn có mang theo tiền mặt hơn 1 triệu yên không?

→ Đánh dấu tích chữ V vào khung いいえ

⒊別送品: Bạn có gửi thêm hành lý nào khác đến Nhật không?

→ Đánh dấu tích chữ V vào khung いいえ

署名: Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

2. Cách điền phiếu nhập cảnh vào Nhật Bản

Các bạn hãy chú ý là tờ phiếu nhập cảnh này chỉ dành cho những ai lần đầu nhập cảnh tại Nhật Bản thôi nhé. Bạn nào quay trở lại lần 2 thì không cần phải điền nhé!

Mẫu tờ khai nhập cảnh vào Nhật Bản 

氏名:

Family Name : Họ
Given Names : Tên đệm + Tên
生年月日: Ngày/Tháng/Năm sinh của bạn

現住所:

国名: Tên quốc gia → Việt Nam

都市名: Tên thành phố bạn đang sinh sống

渡航目的: Mục đích đến Nhật

観光: Du lịch

商用: Thương mại

親族訪問: Thăm thân

その他: Mục đích khác

航空機便名・船名: Tên chuyến bay

日本滞在予定期間: Thời gian lưu trú tại Nhật

 → Ví dụ đi thăm thân 90 ngày thì điền : 90 DAYS

日本の連絡先: Địa chỉ: liên lạc tại Nhật

TEL: Số điện thoại liên lạc tại Nhật

1. 日本での退去強制歴・上陸拒否歴の有無: Bạn có tiền sử bị trục xuất & Cấm vào Nhật Bản không?

 → Tích chữ V vào khung いいえ 

2. 有罪判決の有無(日本での判決に限らない): Bạn đã từng phạm tội chưa?

 →Tích chữ V vào khung いいえ 

3. 規制薬物・銃砲・刀剣類・火薬類の所持: Bạn có mang theo ma túy,súng đạn,đao kiếm,chất nổ không?

 →Tích chữ V vào khung いいえ 

署名: Ký tên

Mặt sau bỏ trống không cần phải điền gì cả!

Trên đây là toàn bộ các thủ tục cần thiết để nhập cảnh vào Nhật Bản. Các bạn nhớ chú ý nhé.

 

Các tin khác
Những điều cần biết về Visa 462 Working Holiday tại Úc

Những điều cần biết về Visa 462 Working Holiday tại Úc

Visa vừa du lịch vừa làm việc Work and Holiday của chính phủ Úc chủ yếu dành cho những bạn trẻ có mong muốn đến xứ sở chuột túi để khám phá và tìm việc làm trong vòng một năm. Mục đích chính của visa là để thúc đẩy việc trao đổi văn hóa và gắn kết...

Chi tiết
CẨM NANG CÂU HỎI – BÍ QUYẾT TRẢ LỜI PHỎNG VẤN ĐI XKLĐ NHẬT BẢN

CẨM NANG CÂU HỎI – BÍ QUYẾT TRẢ LỜI PHỎNG VẤN ĐI XKLĐ NHẬT BẢN

Những câu hỏi phỏng vấn khi đi lao động Nhật Bản 1. Hãy tự giới thiệu bản thân bạn bằng tiếng Nhật? 2. Sở thích của bạn là gì? 3. Tại sao bạn lại chọn đi XKLĐ tại Nhật? 4. Bạn đã từng làm công việc gì trước đây? 5. Tại sao bạn lại nghỉ việc ở công...

Chi tiết
5 Điểm mới về chương trình kỹ năng đặc định Nhật Bản mà bạn không thể bỏ qua

5 Điểm mới về chương trình kỹ năng đặc định Nhật Bản mà bạn không thể bỏ qua

5 Điểm mới về chương trình kỹ năng đặc định Nhật Bản mà bạn không thể bỏ qua, Cùng nhau tham khảo bài viết nhé .

Chi tiết